Câu hỏi: Ở một loài động vật, người ta thực hiện phép lai $P:\frac{AB}{ab}{{X}^{D}}{{X}^{d}}\times \frac{Ab}{aB}{{X}^{D}}Y$, thu được ${{F}_{1}}$. Biết rằng mỗi gen quy định một cặp tính trạng và trội lặn hoàn toàn, không có đột biến xảy ra nhưng xảy ra hoán vị gen giữa A và B với tần số là $40%$. Tính theo lý thuyết, lấy ngẫu nhiên hai cá thể có kiểu hình $A-bbD-$ở ${{F}_{1}}$, xác suất được một cá thể thuần chủng là bao nhiêu?
A. $9,24%$
B. $18,84%$
C. $37,25%$
D. $25,25%$
Hướng dẫn
Đáp án B
$P:\frac{AB}{ab}\times \frac{Ab}{aB}$
$\begin{align}
& {{G}_{P}}:\underline{AB}=\underline{ab}=30%\,\,\,\,\underline{AB}=\underline{ab}=20%\, \\
& \,\,\,\,\,\,\,\,\,\underline{Ab}=\underline{aB}=30%\,\,\,\,\,\underline{Ab}=\underline{aB}=30%\, \\
\end{align}$
$\to \frac{ab}{ab}=0,3.0,2=6%\to A-bb=25%-6%=19%$
${{X}^{D}}{{X}^{d}}\,\times \,{{X}^{D}}Y\to \frac{1}{4}{{X}^{D}}{{X}^{D}}:\frac{1}{4}{{X}^{D}}Y:\frac{1}{4}{{X}^{D}}{{X}^{d}}:\frac{1}{4}{{X}^{d}}Y$
$\to $ Cá thể có kiểu hình $A-bbD-\,=0,19.0,75=14,25%$
$\to $ Cá thể có kiểu hình thuần chủng là: $\frac{Ab}{Ab}{{X}^{D}}{{X}^{D}}=0,2.0,3.0,25=1,5%$
Vậy trong số các cây có kiểu hình $A-bbD-$thì cây có kiểu hình thuần chủng chiếm $\frac{1,5}{14,25}=\frac{2}{19}\to $ cây không thuần chủng chiếm tỉ lệ: $1-\frac{2}{19}=\frac{17}{19}$
Lấy ngẫu nhiên hai cá thể có kiểu hình $A-bbD-$ ở ${{F}_{1}}$, xác suất thu được một cá thể thuần chủng là $C_{2}^{1}.\frac{2}{19}.\frac{17}{19}=18,84%$