Câu hỏi: Ở ruồi giấm, người ta thực hiện phép lai (P) thu được ${{\text{F}}_{\text{1}}}$. Trong tổng số cá thể ${{\text{F}}_{\text{1}}}$, số cá thể không mang alen lặn của các gen trên chiếm tỉ lệ 2,5%. Biết rằng không phát sinh đột biến, sức sống các cá thể như nhau. Theo lí thuyết, ở ${{\text{F}}_{\text{1}}}$ số cá thể mang ít nhất 2 alen trội của các gen trên chiếm tỉ lệ: A. 50% B. 77% C. 60% D. 75% Hướng dẫn Đáp án D Sơ đồ lai: $P=\frac{Ab}{aB}{{X}^{D}}{{X}^{d}}\text{ }\times \text{ }\frac{AB}{ab}{{X}^{d}}Y$ $\left[ \begin{align} & AB=ab=x \\ & Ab=aB=0,5-x \\ \end{align} \right]\left[ {{X}^{D}}={{X}^{d}}=1/2 \right]$ $\left[ AB=ab=1/2 \right]\left[ {{X}^{d}}=Y=1/2 \right]$ Ta có: $\frac{AB}{AB}\text{XDY}=x.1/2.1/4=0,025\to x=0,2$ Tỉ lệ cá thể mang ít nhất 2 alen trội = 1 – (aa,bbDd + Aabb,dd + aaBB,dd +aabbdd) $=1-\left[ \frac{ab}{ab}\left( {{X}^{D}}{{X}^{d}}+{{X}^{D}}Y \right)+\frac{Ab}{ab}\left( {{X}^{d}}{{X}^{d}}+{{X}^{d}}Y \right)+\frac{aB}{ab}\left( {{X}^{d}}{{X}^{d}}+{{X}^{d}}Y \right)+\frac{ab}{ab}\left( {{X}^{d}}{{X}^{d}}+{{X}^{d}}Y \right) \right]$ $=1=\left( 0,2\times 0,5\times 0,5+0,3\times 0,5\times 0,5+0,3\times 0,5\times 0,5+0,2\times 0,5\times 0,5 \right)=0,75$ Khi lai hai cặp gen dị hợp, hoán vị 1 hoặc 2 bên ta sử dụng ba công thức đặc biệt này để tính nhanh kiểu hình (1) ${{\text{A}}^{-}}{{\text{B}}^{-}}\text{ aabb}=50%$ (2) ${{\text{A}}^{-}}\text{bb}+\text{aabb}=20%$ (3) ${{\text{A}}^{\text{-}}}{{\text{B}}^{\text{-}}}+{{\text{A}}^{\text{-}}}\text{bb}=75%$ ##categories: 72## ##tags: Trắc nghiệm sinh học##

Câu hỏi: Ở ruồi giấm, người ta thực hiện phép lai (P) thu được ${{\text{F}}_{\text{1}}}$. Trong tổng số cá thể ${{\text{F}}_{\text{1}}}$, số cá thể không mang alen lặn của các gen trên chiếm tỉ lệ 2,5%. Biết rằng không phát sinh đột biến, sức sống các cá thể như nhau. Theo lí thuyết, ở ${{\text{F}}_{\text{1}}}$ số cá thể mang ít nhất 2 alen trội của các gen trên chiếm tỉ lệ: A. 50% B. 77% C. 60% D. 75%

Hướng dẫn

Đáp án D Sơ đồ lai: $P=\frac{Ab}{aB}{{X}^{D}}{{X}^{d}}\text{ }\times \text{ }\frac{AB}{ab}{{X}^{d}}Y$ $\left[ \begin{align} & AB=ab=x \\ & Ab=aB=0,5-x \\ \end{align} \right]\left[ {{X}^{D}}={{X}^{d}}=1/2 \right]$ $\left[ AB=ab=1/2 \right]\left[ {{X}^{d}}=Y=1/2 \right]$ Ta có: $\frac{AB}{AB}\text{XDY}=x.1/2.1/4=0,025\to x=0,2$ Tỉ lệ cá thể mang ít nhất 2 alen trội = 1 – (aa,bbDd + Aabb,dd + aaBB,dd +aabbdd) $=1-\left[ \frac{ab}{ab}\left( {{X}^{D}}{{X}^{d}}+{{X}^{D}}Y \right)+\frac{Ab}{ab}\left( {{X}^{d}}{{X}^{d}}+{{X}^{d}}Y \right)+\frac{aB}{ab}\left( {{X}^{d}}{{X}^{d}}+{{X}^{d}}Y \right)+\frac{ab}{ab}\left( {{X}^{d}}{{X}^{d}}+{{X}^{d}}Y \right) \right]$ $=1=\left( 0,2\times 0,5\times 0,5+0,3\times 0,5\times 0,5+0,3\times 0,5\times 0,5+0,2\times 0,5\times 0,5 \right)=0,75$ Khi lai hai cặp gen dị hợp, hoán vị 1 hoặc 2 bên ta sử dụng ba công thức đặc biệt này để tính nhanh kiểu hình (1) ${{\text{A}}^{-}}{{\text{B}}^{-}}\text{ aabb}=50%$ (2) ${{\text{A}}^{-}}\text{bb}+\text{aabb}=20%$ (3) ${{\text{A}}^{\text{-}}}{{\text{B}}^{\text{-}}}+{{\text{A}}^{\text{-}}}\text{bb}=75%$