{ Đáp án } đề thi tham khảo môn vật lý 2021 kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia

posted in: Đề thi | 0

Sau khi bộ GD&ĐT công đề thi tham khảo môn vật lý 2021 kỳ thi tốt nghiệp THPT thì Toán Học đã biên soạn bài viết này nhằm giúp các sĩ tử ôn thi hiệu quả. Bài thi gồm 3 phần: Đề thi – đáp án – Lời giải chi tiết. Mời bạn theo dõi

Đề thi tham khảo môn vật lý 2021

1. Đề thi tham khảo môn vật lý 2021

Câu 1. Điện tích của một êlectron có giá trị là

A. 9,1.10-31 C.

B. 6,1.10-19 C.

C. − 1,6.10-19 C.

D. − 1,9.10-31 C.

Câu 2. Một điện trở được mắc vào hai cực của một nguồn điện một chiều có suất điện động E thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện có độ lớn UN. Hiệu suất của nguồn điện lúc này là

A. $H=\frac{{{U}_{N}}}{E}\cdot $

B. $H=\frac{E}{{{U}_{N}}}\cdot $

C. $H=\frac{E}{{{U}_{N}}+E}\cdot $

D. $H=\frac{{{U}_{N}}}{E+{{U}_{N}}}\cdot $

Câu 3. Hạt tải điện trong bán dẫn loại n chủ yếu là

A. lỗ trống.

B. êlectron.

C. ion dương.

D. ion âm.

Câu 4. Có câu chuyện về một giọng hát ôpêra cao và khỏe có thể làm vỡ một cái cốc thủy tinh để gần. Đó là kết quả của hiện tượng nào sau đây?

A. Cộng hưởng điện.

B. Dao động tắt dần.

C. Dao động duy trì.

D. Cộng hưởng cơ.

Câu 5. Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ có độ cứng k và vật nhỏ có khối lượng m. Con lắc này dao động với chu kì là

A. $T=2\pi \sqrt{\frac{m}{k}}\cdot $

B. $T=2\pi \sqrt{\frac{k}{m}}\cdot $

C. $T=\sqrt{\frac{m}{k}}\cdot $

D. $T=\sqrt{\frac{k}{m}}\cdot $

Câu 6. Hai dao động điều hòa cùng tần số và ngược pha nhau thì có độ lệch pha bằng

A. $\left( 2k+1 \right)\pi $ với k = 0, ± 1, ± 2, …

B. $2k\pi $ với k = 0, ± 1, ± 2, …

C. $\left( k+0,5 \right)\pi $ với k = 0, ± 1, ± 2, ….

D. $\left( k+0,25 \right)\pi $ với k = 0, ± 1, ± 2, …

Câu 7. Một sóng cơ hình sin truyền theo chiều dương của trục Ox. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên Ox mà phần tử môi trường ở đó dao động cùng pha nhau là

A. hai bước sóng.

B. một bước sóng.

C. một phần tư bước sóng.

D. một nửa bước sóng.

Câu 8. Thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước với hai nguồn kết hợp dao động cùng pha. Sóng do hai nguồn phát ra có bước sóng λ. Cực đại giao thoa cách hai nguồn những đoạn d1 và d2 thỏa mãn

A. ${{d}_{1}}-{{d}_{2}}=n\lambda $ với n = 0, ± 1, ± 2, …

B. ${{d}_{1}}-{{d}_{2}}=\left( n+0,5 \right)\lambda $ với n = 0, ± 1, ± 2, …

C. ${{d}_{1}}-{{d}_{2}}=\left( n+0,25 \right)\lambda $ với n = 0, ± 1, ± 2, …

D. ${{d}_{1}}-{{d}_{2}}=\left( 2n+0,75 \right)\lambda $ với n = 0, ± 1, ± 2, …

Câu 9. Đặc trưng nào sau đây là đặc trưng sinh lí của âm?

A. Tần số âm.

B. Độ cao của âm.

C. Cường độ âm.

D. Mức cường độ âm.

Câu 10. Đặt điện áp xoay chiều $u=U\sqrt{2}\text{cos}\omega \text{t}\,(\omega >0)$ vào hai đầu một cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thì cảm kháng của cuộn cảm là

A. ${{Z}_{L}}={{\omega }^{2}}L.$

B. ${{Z}_{L}}=\frac{1}{\omega L}\cdot $

C. ${{Z}_{L}}=\omega L.$

D. ${{Z}_{L}}=\frac{1}{{{\omega }^{2}}L}\cdot $

Câu 11. Đặt điện áp xoay chiều $u=U\sqrt{2}\text{cos}\omega \text{t}\,(\omega >0)$vào hai đầu một đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp thì trong đoạn mạch có cộng hưởng điện. Giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện khi đó là

A. $I=\frac{U}{LC}\cdot $

B. $I=\frac{U}{C}\cdot $

C. $I=\frac{U}{R}\cdot $

D. $I=\frac{U}{L}\cdot $

Câu 12. Máy phát điện xoay chiều ba pha là máy tạo ra ba suất điện động xoay chiều hình sin cùng tần số, cùng biên độ và lệch pha nhau

A. $\frac{3\pi }{4}\cdot $

B. $\frac{\pi }{6}\cdot $

C. $\frac{2\pi }{3}\cdot $

D. $\frac{\pi }{4}\cdot $

Câu 13. Trong sơ đồ khối của một máy thu thanh vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào sau đây?

A. Mạch khuếch đại.

B. Mạch tách sóng.

C. Mạch chọn sóng.

D. Mạch biến điệu.

Câu 14. Khi nói về quang phổ liên tục, phát biểu nào sau đây sai?

A. Quang phổ liên tục do các chất rắn, chất lỏng và chất khí ở áp suất lớn phát ra khi bị nung nóng.

B. Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào bản chất của vật sáng.

C. Quang phổ liên tục của các chất khác nhau ở cùng một nhiệt độ thì khác nhau.

D. Quang phổ liên tục là một dải có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.

Câu 15. Tia hồng ngoại không có tính chất nào sau đây ?

A. Truyền được trong chân không.

B. Có tác dụng nhiệt rất mạnh.

C. Có khả năng gây ra một số phản ứng hóa học.

D. Kích thích sự phát quang của nhiều chất.

Câu 16. Dùng thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng để đo bước sóng của một ánh sáng đơn sắc với khoảng cách giữa hai khe hẹp là a và khoảng cách giữa mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là $D$. Nếu khoảng vân đo được trên màn là i thì bước sóng ánh sáng do nguồn phát ra được tính bằng công thức nào sau đây?

A. $\lambda =\frac{ia}{D}\cdot $

B. $\lambda =\frac{Da}{i}\cdot $

C. $\lambda =\frac{D}{ia}\cdot $

D. $\lambda =\frac{i}{Da}\cdot $

Câu 17. Chất nào sau đây là chất quang dẫn?

A. Cu.

B. Pb.

C. PbS.

D. Al.

Câu 18. Xét nguyên tử hiđro theo mãu nguyên tử Bo, r$_0$ là bán kính Bo. Khi êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng M thì có bán kính quỹ đạo là

A. 4r$_0$.

B. 9r$_0$.

C. 16r$_0$.

D. 25r$_0$.

Câu 19. Tia phóng xạ nào sau đây là dòng các êlectron?

A. Tia α.

B. Tia β+.

C. Tia β−.

D. Tia γ.

Câu 20. Đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân là

A. số prôtôn.

B. năng lượng liên kết.

C. số nuclôn.

D. năng lượng liên kết riêng.

Câu 21. Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn có chiều dài ℓ dao động điều hòa với tần số góc là

A. $\omega =\sqrt{\frac{\ell }{g}}\cdot $

B. $\omega =2\pi \sqrt{\frac{\ell }{g}}\cdot $

C. $\omega =\sqrt{\frac{g}{\ell }}\cdot $

D. $\omega =2\pi \sqrt{\frac{g}{\ell }}\cdot $

Câu 22. Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu một đoạn mạch gồm điện trở R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần thì cảm kháng và tổng trở của đoạn mạch lần lượt là ZL và Z. Hệ số công suất của đoạn mạch là

A. $\text{cos}\varphi \,\text{=}\frac{Z}{R}\cdot $

B. $\text{cos}\varphi \,\text{=}\frac{R}{{{Z}_{L}}}\cdot $

C. $\text{cos}\varphi \,\text{=}\frac{R}{Z}\cdot $

D. $\text{cos}\varphi \,\text{=}\frac{{{Z}_{L}}}{R}\cdot $

Câu 23. Từ thông qua một mạch điện kín biến thiên đều theo thời gian. Trong khoảng thời gian 0,2 s từ thông biến thiên một lượng là 0,5 Wb. Suất điện động cảm ứng trong mạch có độ lớn là

A. 0,1 V.

B. 2,5 V.

C. 0,4 V.

D. 0,25 V.

Câu 24. Một con lắc đơn dao động theo phương trình s = 4cos2πt (cm) (t tính bằng giây). Chu kì dao động của con lắc là

A. 2 giây.

B. 1 giây.

C. 0,5π giây.

D. 2π giây.

Câu 25. Một sợi dây đang có sóng dừng ổn định. Sóng truyền trên dây có bước sóng là 12 cm. Khoảng cách giữa hai nút liên tiếp là

A. 6 cm.

B. 3 cm.

C. 4 cm.

D. 12 cm.

Câu 26. Điện năng được truyền tải từ trạm phát điện đến nơi tiêu thụ bằng đường dây tải điện một pha. Cường độ dòng điện hiệu dụng trên dây là 8 A, công suất hao phí do tỏa nhiệt trên dây là 1280 W. Điện trở tổng cộng của đường dây tải điện là

A. 64 Ω.

B. 80 Ω.

C. 20 Ω.

D. 160 Ω.

Câu 27. Sóng điện từ của kênh VOV giao thông có tần số 91 MHz, lan truyền trong không khí với tốc độ 3.108 m/s. Bước sóng của sóng này là

A. 3,3 m.

B. 3,0 m.

C. 2,7 m.

D. 9,1 m.

Câu 28. Sử dụng thiết bị phát tia X để kiểm tra hành lí ở sân bay là dựa vào tính chất nào của tia X?

A. Khả năng đâm xuyên mạnh.

B. Gây tác dụng quang điện ngoài.

C. Tác dụng sinh lí, hủy diệt tế bào.

D. Lam ion hóa không khí.

Câu 29. Một ánh sáng đơn sắc truyền trong chân không có bước sóng 0,6 μm. Lấy h = 6,625.10-34 J.s; c = 3.108 m/s. Năng lượng của mỗi phôtôn ứng với ánh sáng đơn sắc này là

A. $3,{{31.10}^{-19}}J.$

B. $3,{{31.10}^{-25}}J.$

C. $1,{{33.10}^{-27}}J.$

D. $3,{{13.10}^{-19}}J.$

Câu 30. Cho phản ứng nhiệt hạch: $_1^2H + _1^2H \to _0^1n + X.$ Hạt nhân X là

A. ${}_{2}^{3}He.$

B. ${}_{2}^{4}He.$

C. ${}_{3}^{6}Li.$

D. ${}_{1}^{1}H.$

Câu 31. Trong bài thực hành đo gia tốc trọng trường g bằng con lắc đơn, một nhóm học sinh tiến hành đo, xử lí số liệu và vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của bình phương chu kì dao động điều hòa (T2) theo chiều dài ℓ của con lắc như hình bên. Lấy π = 3,14. Giá trị trung bình của g đo được trong thí nghiệm này là

Gợi ý đáp án đề tham khảo môn Vật lí 2021

A. $9,96\,m/{{s}^{2}}.$

B. $9,42\,m/{{s}^{2}}.$

C. $9,58\,m/{{s}^{2}}.$

D. $9,74\,m/{{s}^{2}}.$

Câu 32. Thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước với hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B dao động cùng pha với tần số 10 Hz. Biết AB = 20 cm và tốc độ truyền sóng ở mặt nước là 30 cm/s. Xét đường tròn đường kính AB ở mặt nước, số điểm cực tiểu giao thoa trên đường tròn này là

A. 13.

B. 26.

C. 14.

D. 28.

Câu 33. Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 120 V vào hai đầu đoạn mạch AB như hình bên. Biết các điện áp hiệu dụng UAM = 90 V và UMB = 150 V. hệ số công suất của đoạn mạch AM là

Đề thi tham khảo kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Vật lý

A. 0,8.

B. 0,6.

C. 0,71.

D. 0,75.

Câu 34. Đặt điện áp $u=80\sqrt{2}\text{cos}\omega \text{t}\,\text{(V)}$ vào hai đầu một đoạn mạch mắc nối tiếp theo thứ tự gồm cuộn cảm thuần, điện trở và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Thay đổi C đến giá trị C0 để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt cực đại thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện là 60 V. Khi đó điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch chứa cuộn cảm và điện trở là

A. 100 V.

B. 80 V.

C. 140 V.

D. 70 V.

Câu 35. Một mạch LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với điện áp cực đại giữa hai bản tụ điện là 4 V. Biết L = 0,2 mH; C = 5 nF. Khi cường độ dòng điện trong mạch là 12 mA thì điện áp giữa hai bản tụ điện có độ lớn là

A. 2,4 V.

B. 3,0 V.

C. 1,8 V.

D. 3,2 V.

Câu 36. Một nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 μm. Số photôn do nguồn sáng phát ra trong 1 giây là 1,51.1018 hạt. Cho h = 6,625.10-34 J.s; c = 3.108 m/s. Công suất phát xạ của nguồn sáng này là

A. 0,5 W.

B. 5 W.

C. 0,25 W.

D. 2,5 W.

Câu 37. Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, dao động điều hòa tại nơi có g = 10 m/s2. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ lớn lực kéo về Fkv tác dụng lên vật và độ lớn lực đàn hồi Fđh của lò xo theo thời gian t. Biết ${{t}_{2}}-{{t}_{1}}=\frac{7\pi }{120}\,(s).$ Khi lò xo dãn 6,5 cm thì tốc độ của vật là

Đáp án Đề thi minh họa 2021 môn Vật lý

A. 80 cm/s.

B. 60 cm/s.

C. 51 cm/s.

D. 110 cm/s.

Câu 38. Trên một sợi dây có hai đầu cố định, đang có sóng dừng với biên độ dao động của bụng sóng là 4 cm. Khoảng cách giữa hai đầu dây là 60 cm, sóng truyền trên dây có bước sóng là 30 cm. Gọi M và N là hai điểm trên dây mà phần tử tại đó dao động với biên độ lần lượt là $2\sqrt{2}$ cm và $2\sqrt{3}$ cm. Khoảng cách lớn nhất giữa M và N có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 52 cm.

B. 51 cm.

C. 53 cm.

D. 48 cm.

Câu 39. Đặt điện áp $u={{U}_{0}}co\text{s}\omega \text{t}$ vào hai đầu đoạn mạch AB như hình bên. Trong đó, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L; tụ điện có điện dung C; X là đoạn mạch chứa các phần tử có R1, L1, C1 mắc nối tiếp. Biết $2{{\omega }^{2}}LC=1,$ các điện áp hiệu dụng: UAN = 120 V; UMB = 90 V, góc lệch pha giữa uAN và uMB là $\frac{5\pi }{12}\cdot $ Hệ số công suất của X là

Đề thi tham khảo kỳ thi THPT quốc gia 2021 môn Vật lý

A. 0,25.

B. 0,31.

C. 0,87.

D. 0,71.

Câu 40. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng gồm hai bức xạ đơn sắc λ1 và λ2 có bước sóng lần lượt là $0,5\,\mu m$ và $0,7\,\mu m.$ Trên màn quan sát, hai vân tối trùng nhau gọi là một vạch tối. Trong khoảng giữa hai vân sáng trung tâm và vạch tối gần vân trung tâm nhất có N1 vân sáng của λ1 và N2 vân sáng của λ2 (không tính vân trung tâm). Giá trị N1 + N2 bằng

A. 5.

B. 8.

C. 6.

D. 3.

2. Đáp án đề thi tham khảo môn vật lý 2021

1 C 11 C 21 C 31 D
2 A 12 C 22 C 32 D
3 B 13 D 23 B 33 A
4 D 14 C 24 B 34 A
5 A 15 D 25 A 35 D
6 A 16 A 26 C 36 A
7 B 17 C 27 A 37 B
8 A 18 B 28 A 38 A
9 B 19 C 29 A 39 C
10 C 20 D 30 A 40 A

3. Lời giải chi tiết đề thi tham khảo môn vật lý 2021

3.1 Nhận xét chung

Nhìn chung, đề tham khảo kỳ thi tốt nghiệp THPT 2021 tương tự như đề thi tốt nghiệp THPT năm 2020. Về mức độ: dễ thở với học sinh có mục tiêu tốt nghiệp (dễ kiếm điểm 5), phân loại tốt với học sinh dùng môn Vật lí để xét tuyển Đại học (8 câu cuối). Học sinh học “khá cứng” và học giỏi thì làm đến tầm câu 32 cảm thấy không quá khó khăn. Dự kiến phổ điểm chủ yếu sẽ tầm từ 5 đến 7 điểm nhưng điểm 9 sẽ ít, còn điểm 10 thì chắc chắn vẫn rất rất hạn chế.

Về tổng quan, đề gồm 40 câu hỏi sắp xếp từ dễ đến khó, chủ yếu nội dung kiến thức lớp 12 THPT (90% – 36 câu hỏi) và một phần nhỏ kiến thức lớp 11 (10% – 4 câu). Trong đó, vẫn có khoảng với 70% cơ bản và 30% mang tính phân loại. Câu hỏi trắc nghiệm định tính (Lý thuyết) chiếm khoảng 50%; 50% câu hỏi định lượng. Các câu hỏi mang tính phân loại cao vẫn khai thác tư duy Vật lí sâu sắc như: kiến thức liên quan đến thực tiễn, ứng dụng, câu hỏi khai thác đồ thị về dao động cơ và dòng điện xoay chiều, câu hỏi thí nghiệm. Những câu khó vẫn mất khá nhiều thời gian để tư duy hiện tượng và giải.

3.2 Cấu trúc về mặt nội dung

Tỉ trọng câu các chương vẫn không thay đổi nhiều so với đề thi các năm trước. Vẫn tập trung nhiều vào 3 chương đầu (21 câu) (Dao động cơ, Sóng cơ và sóng âm, Dòng điện xoay chiều)

Chương I. Dao động cơ: 7 câu (Năm 2020: 8 câu)

Chương II. Sóng cơ và sóng âm: 6 câu (Năm 2020: 6 câu)

Chương III. Dòng điện xoay chiều: 8 câu (Năm 2020: 9 câu)

Chương IV. Dao động và sóng điện từ: 2 câu (Năm 2020: 3 câu)

Chương V. Sóng ánh sáng: 4 câu (Năm 2020: 4 câu)

Chương VI. Lượng tử ánh sáng: 6 câu (Năm 2020: 3 câu)

Chương VII. Hạt nhân nguyên tử: 3 câu (Năm 2020: 3 câu)

Vật lí 11: 4 câu (Năm 2020: 4 câu)

Học sinh cần chú ý hơn ở câu hỏi thông hiểu, đặc biệt là những câu trắc nghiệm định tính. Đôi khi đọc xong có cảm giác rất dễ nhưng có khi bị lừa về mặt bản chất Vật lí. Đến những câu này, thí sinh cần bình tĩnh đọc kỹ câu hỏi, không vội vàng trong việc chốt đáp án cuối cùng.

3.3. Lời khuyên dành cho 2k3 và các sĩ tử khác

– Khi làm bài: Bình tĩnh, làm nhanh những câu hỏi mức độ nhận biết và thông hiểu, chắc chắn đáp án nào tô luôn vào phiếu trả lời trắc nghiệm. Sau khi làm tới câu 30-32 nên kiểm tra lướt qua một lượt để đảm bảo độ chính xác cao. Sau đó, mới dồn tâm sức làm các câu mức vận dụng và vận dụng cao. Khoảng 5 cuối không nên làm tiếp các câu khó nữa mà nên dành thời gian kiểm tra việc tô chuẩn các đáp án (Lưu ý tô đủ số câu trả lời).

– Trong quá trình ôn luyện gia đoạn nước rút này

  • Học và bổ sung chắc những kiến thức thức cơ bản theo tinh thần sách giáo khoa trước khi phát triển các dạng bài nâng cao.
  • Tìm tòi những kiến thức liên hệ thực tế đời sống và kỹ thuật, những kiến thức cơ bản về thí nghiệm thực hành.
  • Nắm chắc các hiện tượng vật lí, bản chất vật lí của câu hỏi để tránh bị lừa.
  • Tiếp tục trang bị những tư duy khai thác đồ thị Vật lí.

3.4 Lời giải chi tiết đề tham khảo vật lý 2021

Câu 1: Chọn C

Điện tích của một êlectron có giá trị là $-1,{{6.10}^{-19}}C$.

Câu 2: Chọn A

Hiệu suất của nguồn điện là $H=\frac{{{U}_{N}}}{\xi }$.

Câu 3: Chọn B

Hạt tải điện trong bán dẫn loại n chủ yếu là êlectron.

Câu 4: Chọn D

Một giọng hát ôpêra cao và khỏe có thể làm vỡ một cái cốc thủy tinh để gần là kết quả của cộng hưởng cơ.

Câu 5: Chọn A

Chu kì dao động của con lắc lò xo là $T=2\pi \sqrt{\frac{m}{k}}\cdot $

Câu 6: Chọn A

Hai dao động điều hòa cùng tần số và ngược pha nhau thì có độ lệch pha bằng $\left( 2k+1 \right)\pi $ với k = 0, ± 1, ± 2, …

Câu 7: Chọn B

Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên Ox mà phần tử môi trường ở đó dao động cùng pha nhau là một bước sóng.

Câu 8: Chọn A

Cực đại giao thoa cách hai nguồn những đoạn d1 và d2 thỏa mãn ${{d}_{1}}-{{d}_{2}}=n\lambda $ với n = 0, ± 1, ± 2, …

Câu 9: Chọn B

Đặc trưng sinh lí của âm là độ cao của âm.

Câu 10: Chọn C

Cảm kháng của cuộn cảm là ${{Z}_{L}}=\omega L.$

Câu 11: Chọn C

Giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện $I=\frac{U}{R}\,\,({{Z}_{L}}={{Z}_{C}})$.

Câu 12: Chọn C

Máy phát điện xoay chiều ba pha là máy tạo ra ba suất điện động xoay chiều hình sin cùng tần số, cùng biên độ và lệch pha nhau $\frac{2\pi }{3}\cdot $

Câu 13: Chọn D

Trong sơ đồ khối của một máy thu thanh vô tuyến đơn giản không có mạch biến điệu.

Câu 14: Chọn C

Quang phổ liên tục của các chất khác nhau ở cùng một nhiệt độ thì giống nhau.

Câu 15: Chọn D

Tia hồng ngoại không có tính chất kích thích sự phát quang của nhiều chất.

Câu 16: Chọn A

Công thức bước sóng $\lambda =\frac{ia}{D}\cdot $

Câu 17: Chọn C

Chất quang dẫn PbS.

Câu 18: Chọn B

Khi êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng M thì có bán kính quỹ đạo là 9r0.

Câu 19: Chọn C

Dòng các êlectron là tia β−.

Câu 20: Chọn D

Đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân là năng lượng liên kết riêng.

Câu 21: Chọn C

Tần số góc của con lắc đơn $\omega =\sqrt{\frac{g}{\ell }}\cdot $

Câu 22: Chọn C

Hệ số công suất của đoạn mạch $\text{cos}\varphi \,\text{=}\frac{R}{Z}\cdot $

Câu 23: Chọn B

Suất điện động cảm $$ứng trong mạch có độ lớn là ${{e}_{tc}}=\left| -\frac{\Delta \Phi }{\Delta t} \right|=\left| -\frac{0,5}{0,2} \right|=2,5V.$

Câu 24: Chọn B

Chu kì dao động của con lắc là $T=\frac{2\pi }{\omega }=1s.$

Câu 25: Chọn A

Khoảng cách giữa hai nút liên tiếp là $\frac{\lambda }{2}=3cm$.

Câu 26: Chọn C

Điện trở tổng cộng của đường dây tải điện là ${{P}_{hp}}={{I}^{2}}R\Rightarrow R=\frac{{{P}_{hp}}}{{{I}^{2}}}=20\Omega $

Câu 27: Chọn A

Bước sóng của sóng này là $\lambda =\frac{c}{f}=\frac{{{3.10}^{8}}}{{{91.10}^{6}}}\approx 3,3m$

Câu 28: Chọn A

Sử dụng thiết bị phát tia X để kiểm tra hành lí ở sân bay là dựa vào khả năng đâm xuyên mạnh của tia X.

Câu 29: Chọn A

Năng lượng của mỗi phôtôn ứng với ánh sáng đơn sắc này là $\varepsilon =\frac{hc}{\lambda }=3,{{31.10}^{-19}}J$

Câu 30: Chọn A

Phản ứng nhiệt hạch: $_1^2H + _1^2H \to _0^1n + _2^3He.$

Câu 31: Chọn D

Ta có $T=2\pi \sqrt{\frac{l}{g}}\Rightarrow {{T}^{2}}=4{{\pi }^{2}}\frac{l}{g}$.

Tại $l=0,3.2=0,6m,\,\,T=0,81.3=2,43s$. Thay vào phương trình ta có $2,{{43}^{2}}=4{{\pi }^{2}}\frac{0,6}{g}\Rightarrow g\approx 9,74m/s$.

Câu 32: Chọn D

Số điểm cực tiểu giữa hai điểm A,B là $\frac{-AB}{\lambda }-\frac{1}{2}\le k\le \frac{AB}{\lambda }-\frac{1}{2}\Rightarrow -7,2\le k\le 6,1$. Có 14 giá trị của k thỏa mãn.

Số điểm cực tiểu giao thoa trên đường tròn này là N = 28.

Câu 33: Chọn A

Ta có:

${{U}^{2}}=U_{r}^{2}+{{\left( {{U}_{L}}-{{U}_{C}} \right)}^{2}}\to {{U}^{2}}=U_{r}^{2}+U_{L}^{2}+U_{C}^{2}-2.{{U}_{L}}.{{U}_{C}}$$\Rightarrow {{120}^{2}}={{90}^{2}}+{{150}^{2}}-2.{{U}_{L}}.{{U}_{C}}$

$\to {{U}_{L}}=54V;{{U}_{r}}=72V$ $\Rightarrow \cos {{\varphi }_{AM}}=\frac{{{U}_{r}}}{{{U}_{AM}}}=\frac{72}{90}=0,8$

Câu 34: Chọn A

${{U}_{L\max }}\to {{U}_{L}}={{U}_{C}}=60V$${{U}^{2}}=U_{R}^{2}+{{\left( {{U}_{L}}-{{U}_{C}} \right)}^{2}}\to {{U}_{R}}=80V\to {{U}_{RL}}=100V$

Câu 35: Chọn D

${{\left( \frac{i}{{{I}_{0}}} \right)}^{2}}+{{\left( \frac{u}{{{U}_{0}}} \right)}^{2}}=1$

Mà ${{I}_{0}}={{Q}_{0}}\omega =C.{{U}_{0}}.\omega .\to {{\left( \frac{0,012}{\omega C{{U}_{0}}} \right)}^{2}}+{{\left( \frac{u}{4} \right)}^{2}}=1\to u=3,2V$

Câu 36: Chọn A

${\rm P} = N.\varepsilon = 1,{51.10^{18}}.\frac{{hc}}{{0,{{6.10}^{ – 6}}}} = 0,5W$

Câu 37: Chọn B

Ta có ${{F}_{dh}}=k(\Delta l+x),\,\,{{F}_{kv}}=kx$.

Tại ${{t}_{1}}$: ${{F}_{dh}}=0\Rightarrow (\Delta l+x)=0\Rightarrow x=-\Delta l,\,\,\,\,{{F}_{kv}}=\frac{{{F}_{kv\max }}}{2}\Rightarrow x=\frac{-A}{2}$

Sau đó vật đi tiếp đến giá trị lực kéo về cực đại nên vật ở vị trí M1.

Tại ${{t}_{2}}$: ${{F}_{kv}}=0\Rightarrow $Vật ở vị trí M2.

Đáp án đề thi minh họa môn vật lý 2021

Từ đường tròn ta có ${{t}_{2}}-{{t}_{1}}=\frac{T}{12}+\frac{T}{4}+\frac{T}{4}=\frac{7\pi }{120}\Rightarrow T=\frac{\pi }{10}s\Rightarrow \omega =20\left( rad/s \right)$

Mà ${{\omega }^{2}}=\sqrt{\frac{g}{\Delta l}}\Rightarrow \Delta l=2,5cm.$

Tại $\Delta l=6,5cm\Rightarrow x=4cm\Rightarrow v=\omega \sqrt{{{A}^{2}}-{{x}^{2}}}=60\left( cm/s \right)$.

Câu 38: Chọn A

Có $l=4\frac{\lambda }{2}\Rightarrow k=4\Rightarrow $Có 4 bó sóng.

Ta có M, N dao động ngược pha nhau.

Ta có

$\begin{array}{l} {A_M} = \left| {2a\cos \frac{{2\pi {x_M}}}{\lambda }} \right| \Rightarrow {x_M} = \frac{\lambda }{8}\\ {A_N} = \left| {2a\cos \frac{{2\pi {x_N}}}{\lambda }} \right| \Rightarrow {x_N} = \frac{\lambda }{{12}} \end{array}$

Vị trí cân bằng của M và N cách nhau đoạn $d=\frac{3\lambda }{3}+\frac{\lambda }{8}+\frac{\lambda }{12}=51,25cm$.

Do M và N ngược pha nên khoảng cách giữa chúng lớn nhất khi M, N ở hai biên ${{x}_{MN}}={{A}_{M}}+{{A}_{N}}$

Khoảng cách lớn nhất giữa M và N là ${{d}_{MN}}=\sqrt{{{d}^{2}}+x_{MN}^{2}}\approx 52cm$.

Câu 39: Chọn C

Lời giải đề thi tham khảo môn vật lý 2021

$3x=\sqrt{{{120}^{2}}+{{90}^{2}}-2.120.90.\cos {{75}^{0}}}\text{ }\!\!~\!\!\text{ }=130$

Ta có $\frac{90}{\sin \alpha }=\frac{3x}{\sin {{75}^{0}}}\Rightarrow \alpha \text{ }\!\!~\!\!\text{ }={{42}^{0}}$

Theo định lý hàm số sin ta ta có $\Rightarrow \cos \varphi \text{ }\!\!~\!\!\text{ }=\frac{h}{{{U}_{x}}}=\frac{120.\cos \alpha }{\sqrt{{{120}^{2}}+{{x}^{2}}-2.120.x.\cos \alpha }}\approx 0,87$

Câu 40: Chọn A

Giả sử $D=1m,\text{ }a=1mm$ta có ${{i}_{1}}=0,5mm,\,\,{{i}_{2}}=0,7mm$

Ta có $\frac{{{i}_{1}}}{{{i}_{2}}}=\frac{{{\lambda }_{1}}}{{{\lambda }_{2}}}=\frac{{{k}_{2}}}{{{k}_{1}}}=\frac{5}{7}\Rightarrow {{i}_{tr}}=7{{i}_{1}}=5{{i}_{2}}=3,5mm$.

Vị trí vân tối trùng gần vân trung tâm nhất là ${{i}_{toitr}}=\frac{{{i}_{tr}}}{2}$.

$\Rightarrow $Trong khoảng giữa hai vân sáng trung tâm và vạch tối gần vân trung tâm nhất có 3 vân sáng của λ1 và 2 vân sáng của λ2.